Thang máy tải khách là thang máy chở người cho văn phòng, khách sạn, tòa nhà kinh doanh, cơ quan và nhà ở nhiều tầng; nhiều nơi gọi là thang tải khách hoặc thang máy chở khách. Catalogue Tân Long 2026 bản TLV V16 có hai dòng: có phòng máy và không phòng máy.
Thang máy tải khách dùng cho công trình nào?
Thang máy tải khách của Tân Long đã được lắp cho chi nhánh ngân hàng, cơ quan văn phòng, văn phòng công ty, khách sạn, cơ quan hành chính, tòa nhà kinh doanh và nhà ở kết hợp kinh doanh. Tải trọng các công trình này từ 450 kg đến 1.000 kg, từ 3 đến 8 điểm dừng.
- Văn phòng, ngân hàng, cơ quan: các công trình đã lắp dùng tải 450–1.000 kg, từ 3 đến 7 điểm dừng.
- Khách sạn, tòa nhà kinh doanh: thang 800 kg, 7 điểm dừng cho khách sạn ở Đồng Văn; thang 450 kg, 7 điểm dừng cho tòa nhà kinh doanh ở Kim Giang.
- Nhà ở nhiều tầng: có thể xem thêm thang kính gia đình và thang máy hố xây.
Nếu công trình chủ yếu cần chở hàng hóa, anh/chị xem dòng thang máy tải hàng.
Có phòng máy hay không phòng máy?
Có phòng máy
Máy kéo đặt trong phòng máy trên đỉnh giếng thang (tum thang). Dải tải rộng nhất, 300–1.600 kg, và là dòng duy nhất có tốc độ 105, 120, 150 m/phút. Ví dụ thang 450 kg cần phòng máy 2000×3200×1800 mm; OH 4.200 mm ở 60 m/phút.
Không phòng máy
Không cần xây phòng máy riêng trên mái. Tải 300–1.050 kg, tốc độ 60 hoặc 90 m/phút, OH 4.500 mm. Kích thước giếng thang khác dòng có phòng máy, ví dụ thang 450 kg cần 1850×1600 mm thay vì 1600×1600 mm.
Ghi chú của catalogue: kích thước và bản vẽ mẫu áp dụng khi khung đối trọng đặt phía sau; kích thước tính bằng mm. Cấu hình cuối cùng được chốt theo khảo sát công trình.
Thông số thang máy tải khách có phòng máy
Bảng lấy từ Catalogue Tân Long 2026 bản TLV V16 (23/09/2026), trang 15. Cửa ghi rộng × cao; cabin và giếng thang ghi rộng × sâu; phòng máy ghi rộng × sâu × cao.
| Tải trọng (kg) | Tốc độ (m/phút) | Cửa (mm) | Cabin (mm) | Giếng thang (mm) | Phòng máy (mm) |
|---|---|---|---|---|---|
| 300 | 60 | 700×2100 | 1100×900 | 1500×1500 | 2000×3000×1800 |
| 450 | 60 | 700×2100 | 1200×1000 | 1600×1600 | 2000×3200×1800 |
| 550 | 60 / 90 / 105 | 800×2100 | 1400×850 | 1800×1450 | 2000×3200×1800 |
| 630 | 60 / 90 / 105 | 800×2100 | 1400×1000 | 1800×1600 | 2000×3200×1800 |
| 700 | 60 / 90 / 105 | 800×2100 | 1400×1000 | 1800×1700 | 2000×3600×1800 |
| 750 | 60 / 90 / 105 | 800×2100 | 1400×1200 | 1800×1800 | 2000×3600×1800 |
| 750 | 60 / 90 / 105 | 800×2100 | 1400×1300 | 1800×1900 | 2000×3600×1800 |
| 800 | 60 / 90 / 105 | 800×2100 | 1400×1400 | 1800×2000 | 2400×4000×1800 |
| 900 | 60 / 90 / 105 / 120 / 150 | 900×2100 | 1600×1350 | 2100×1950 | 2400×4000×1800 |
| 1.000 | 60 / 90 / 105 / 120 / 150 | 900×2100 | 1600×1500 | 2100×2100 | 2400×4000×1800 |
| 1.150 | 60 / 90 / 105 / 120 / 150 | 1000×2100 | 1800×1550 | 2300×2200 | 3000×4000×1800 |
| 1.350 | 60 | 1100×2100 | 1800×1700 | 2300×2350 | 3000×4000×2200 |
| 1.600 | 60 | 1100×2100 | 2000×1750 | 2500×2450 | 3000×4000×2200 |
Mức 750 kg có hai cấu hình cabin trong catalogue: 1400×1200 mm và 1400×1300 mm.
Chiều cao OH và độ sâu PIT theo tốc độ
Với dòng có phòng máy, OH (khoảng từ sàn tầng trên cùng đến trần giếng thang) tăng theo tốc độ; PIT (hố dưới sàn tầng thấp nhất) tăng theo cả tốc độ và tải trọng. Dấu “—” là tốc độ không có trong catalogue cho nhóm tải đó; tải 300 kg và 450 kg chỉ có 60 m/phút.
| Tốc độ (m/phút) | OH (mm) | PIT 300–750 kg | PIT 800 kg | PIT 900–1.000 kg | PIT 1.150 kg | PIT 1.350–1.600 kg |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 60 | 4.200 | 1.400 | 1.500 | 1.500 | 1.500 | 1.500 |
| 90 | 4.300 | 1.500 | 1.600 | 1.600 | 1.600 | — |
| 105 | 4.500 | 1.600 | 1.700 | 1.700 | 1.700 | — |
| 120 | 4.800 | — | — | 2.140 | 2.200 | — |
| 150 | 4.900 | — | — | 2.140 | 2.200 | — |
Thông số thang máy tải khách không phòng máy
Bảng lấy từ Catalogue TLV V16, trang 17. PIT ghi theo thứ tự tốc độ, ví dụ “1.550 / 1.650” là 60 và 90 m/phút.
| Tải trọng (kg) | Tốc độ (m/phút) | Cửa (mm) | Cabin (mm) | Giếng thang (mm) | OH (mm) | PIT (mm) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 300 | 60 | 700×2100 | 1100×900 | 1750×1500 | 4.500 | 1.400 |
| 450 | 60 / 90 | 700×2100 | 1200×1000 | 1850×1600 | 4.500 | 1.550 / 1.650 |
| 630 | 60 / 90 | 800×2100 | 1400×1100 | 2050×1700 | 4.500 | 1.550 / 1.650 |
| 750 | 60 / 90 | 800×2100 | 1350×1400 | 2050×1750 | 4.500 | 1.550 / 1.600 |
| 1.000 | 60 / 90 | 900×2100 | 1600×1400 | 2050×1750 | 4.500 | 1.550 / 1.600 |
| 1.050 | 60 / 90 | 900×2100 | 1100×2100 | 2000×2450 | 4.500 | 1.550 / 1.600 |
Cabin, cửa tầng, động cơ và điều khiển
- Cabin tiêu chuẩn TLV-CB01: vách và cửa cabin inox sọc nhuyễn 304, trần inox gương và mika, tay vịn inox gắn ở vách cabin, sàn đá granite. Kích thước, tải trọng và nội thất cabin được thiết kế theo yêu cầu thực tế.
- Cửa tầng và khung bao: inox 304, độ chịu lực theo phương nằm ngang từ 1.200 N (tham chiếu AS 1735-2:2001), có cảm biến người và vật cản khi cửa đóng.
- Động cơ: dòng châu Á như Fuji (Hàn Quốc), Torin (Trung Quốc); dòng châu Âu như Montanari (Italy), Ziehl-Abegg (Đức).
- Hệ điều khiển: Fuji, EC3000 series, NICE3000, STEP AS380 hoặc hệ khác theo phương án.
- Khung thép hố thang: thép tấm chấn gấp, sơn tĩnh điện, cho công trình không xây hố; xem thêm khung thép thang máy.
Công trình có yêu cầu ngăn cháy tại cửa tầng có thể tham khảo cửa thang máy chống cháy.
Công trình thang máy tải khách Tân Long đã lắp




| Công trình | Địa điểm | Tải trọng | Số điểm dừng |
|---|---|---|---|
| Chi nhánh Ngân hàng Agribank | Hưng Yên | 1.000 kg | 3 điểm dừng |
| Cơ quan văn phòng | Thường Tín, Hà Nội | 1.000 kg | 6 điểm dừng |
| Văn phòng công ty | Khuyến Lương, Hà Nội | 1.000 kg | 7 điểm dừng |
| Văn phòng | Thanh Hóa | 1.000 kg | 5 điểm dừng |
| Khách sạn | Đồng Văn, Hà Giang | 800 kg | 7 điểm dừng |
| Cơ quan hành chính tỉnh | Hà Giang | 450 kg | 3 điểm dừng |
| Tòa nhà kinh doanh | Kim Giang, Hà Nội | 450 kg | 7 điểm dừng |
| Nhà ở kết hợp kinh doanh văn phòng | Nguyễn Khang, Hà Nội | 630 kg | 8 điểm dừng |
Xem toàn bộ hình ảnh và thông số tại công trình thang tải khách.
Thông tin cần chuẩn bị để nhận phương án
- Loại công trình, số người dùng thường xuyên và giờ cao điểm.
- Số tầng, số điểm dừng và chiều cao từng tầng.
- Kích thước giếng thang hiện có, giếng xây hay cần khung thép.
- Có làm được phòng máy trên mái không; chiều cao OH và độ sâu PIT có thể làm.
- Tải trọng, tốc độ mong muốn và vật liệu hoàn thiện cabin, cửa tầng.
Tân Long khảo sát, đối chiếu với bảng thông số và báo giá theo cấu hình cụ thể của từng công trình.
Gửi thông tin công trình
Gọi 0936 136 666 hoặc để lại thông tin, Tân Long sẽ liên hệ trao đổi phương án thang máy tải khách.
Câu hỏi thường gặp về thang máy tải khách
Thang tải khách và thang máy tải khách có khác nhau không?
Không. Đây là cùng một loại thang máy chở người. “Thang tải khách”, “thang máy chở khách” và “thang máy chở người” là các cách gọi khác nhau.
Tân Long làm thang máy tải khách tải trọng bao nhiêu?
Theo Catalogue TLV V16, dòng có phòng máy có tải trọng từ 300 kg đến 1.600 kg, dòng không phòng máy từ 300 kg đến 1.050 kg. Công trình cần tải trọng hoặc kích thước khác được trao đổi theo khảo sát.
Thang máy tải khách 450 kg cần giếng thang bao nhiêu?
Dòng có phòng máy cần giếng thang 1600×1600 mm (cabin 1200×1000 mm, cửa 700×2100 mm). Dòng không phòng máy cần 1850×1600 mm với cùng cabin và cửa.
Thang máy tải khách 1.000 kg cần giếng thang bao nhiêu?
Dòng có phòng máy cần giếng thang 2100×2100 mm (cabin 1600×1500 mm, cửa 900×2100 mm). Dòng không phòng máy cần 2050×1750 mm (cabin 1600×1400 mm).
Thang không phòng máy cần OH và PIT bao nhiêu?
Theo catalogue, OH là 4.500 mm cho mọi tải trọng. PIT từ 1.400 mm đến 1.650 mm, tùy tải trọng và tốc độ 60 hay 90 m/phút.
Thang máy quan sát (thang kính) có dùng chung thông số không?
Có. Catalogue ghi rõ thang máy quan sát, có phòng máy và không phòng máy, dùng cùng thông số kỹ thuật và bản vẽ mẫu của thang máy tải khách.
Thang máy tải khách có phải kiểm định không?
Có. Thang máy chở người thuộc phạm vi QCVN 02:2019/BLĐTBXH. Theo quy trình kiểm định QTKĐ 02-2021/BLĐTBXH, thang được kiểm định trước khi đưa vào sử dụng và kiểm định định kỳ theo quy định hiện hành.
Nguồn: Catalogue Tân Long 2026 bản TLV V16 (23/09/2026), trang 14–22, và các bài công trình trên website. Số liệu để tham khảo; cấu hình và kích thước cuối cùng chốt theo khảo sát công trình.
