Kích thước thang máy tải hàng không nên được chọn chỉ bằng một con số kg. Loại hàng, kích thước kiện, pallet hoặc xe đẩy, cách chất tải, khẩu độ cửa, số điểm dừng và mặt bằng đều ảnh hưởng đến cabin và hố thang. Trang này tổng hợp dữ liệu tham khảo từ Catalogue Tân Long 2026, bản TLV V15 gồm 38 trang, để người đọc chuẩn bị thông tin trước khi khảo sát.
Hai bảng dưới giữ nguyên model và thứ tự ký hiệu trong tài liệu nguồn. Mọi kích thước tính bằng mm, tải trọng tính bằng kg, công suất tính bằng kW và tốc độ tính bằng m/phút. Đây không phải báo giá, bản vẽ thi công hoặc cam kết rằng một cấu hình phù hợp cho mọi công trình; thông số cuối cần được xác nhận trong hồ sơ kỹ thuật riêng.
Cách đọc thông số kỹ thuật thang máy tải hàng
Catalogue dùng các ký hiệu viết tắt để đặt nhiều dữ liệu trên cùng một bảng. Cần đọc cả tên cột và thứ tự hai chiều, không tự đổi vị trí các số:
- KMC: kích thước mở cửa theo phương ngang.
- HC: chiều cao cửa trong bảng nguồn.
- SCB×RCB: thứ tự kích thước cabin ghi tại bảng cửa panel.
- CRHT×CSHT: thứ tự kích thước hố thang trong catalogue.
- C.SUẤT và T.ĐỘ: công suất tham khảo tính bằng kW và tốc độ tính bằng m/phút.
Ví dụ, một dòng có cửa 1200×2100 không có nghĩa cabin hoặc hố thang cũng dùng kích thước đó. Ba nhóm cửa, cabin và hố thang phải được đọc ở ba cột riêng. Nếu mặt bằng đang dùng quy ước rộng×sâu khác, kỹ sư cần thể hiện lại trên bản vẽ có hướng tiếp cận rõ ràng.
Bảng kích thước thang máy tải hàng cửa panel
Bảng này chép theo trang PDF 28 của Catalogue TLV V15. Một tải trọng có thể có nhiều cấu hình, thể hiện bằng các dòng model khác nhau. Không ghép cửa của một dòng với cabin hoặc hố thang của dòng khác.
| Model | Tải (kg) | Cửa KMC×HC (mm) | Cabin SCB×RCB (mm) | Hố CRHT×CSHT (mm) | Công suất (kW) | Tốc độ (m/ph) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| TLV-ML-AU500 1CEO | 500 | 1000×2100 | 1000×1250 | 2200×1350 | 3,7 | 20 |
| TLV-ML-AU750 1CEO | 750 | 1000×2100 | 1400×1250 | 2200×1650 | 5,5 | 30 |
| TLV-ML-AU1000 1CEO | 1.000 | 1200×2100 | 1600×1400 | 2600×2050 | 7,5 | 30 |
| TLV-ML-AU1500 2CEO | 1.500 | 1600×2100 | 1600×1400 | 2800×2050 | 11 | 30 |
| TLV-MT-AU2000 2CEO | 2.000 | 1800×2100 | 2000×2400 | 3200×2250 | 11 | 30 |
| TLV-MT-AU2000 2CEO-PLUS | 2.000 | 2000×2100 | 3000×2800 | 3500×3800 | 15 | 30 |
| TLV-MT-AU3000 2CEO | 3.000 | 2000×2100 | 3000×2400 | 3500×3800 | 15 | 30 |
| TLV-MT-AU3000 2CEO-PLUS | 3.000 | 2400×2100 | 3600×2800 | 4000×4450 | 18,5 | 30 |
| TLV-MT-AU4000 2CEO | 4.000 | 2400×2100 | 4400×2800 | 4000×5200 | 22 | 30 |
| TLV-MT-AU5000 2CEO | 5.000 | 2600×2100 | 5000×3000 | 4400×5800 | 30 | 30 |
| TLV-MT-AU6000 2CEO | 6.000 | 2800×2400 | 5000×5000 | 5000×5800 | 30 | 30 |
| TLV-MT-AU10.000 4CEO | 10.000 | 3200×2400 | 6000×6000 | 5000×7000 | 45 | 30 |
Lưu ý: bảng panel trang 28 công bố cấu hình từ 500 kg đến 10.000 kg. Với các tải 2.000 kg và 3.000 kg, catalogue đưa ra hai phương án panel có kích thước khác nhau; cần giữ từng dòng độc lập khi khảo sát. Cấu hình 300 kg xuất hiện ở bảng cửa sắt xếp trang 35, không phải bảng panel này.
Bảng kích thước thang máy tải hàng cửa sắt xếp
Trang PDF 35 của chính Catalogue TLV V15 công bố 11 dòng cửa sắt xếp, từ 300 kg đến 5.000 kg. Đây là bảng riêng, không được ghép model hoặc kích thước với bảng panel trang 28. Tên nhóm cửa mô tả cấu hình tham khảo; phạm vi sử dụng vẫn phải đối chiếu vận hành, khóa liên động, tần suất, bảo trì và hồ sơ an toàn của dự án.
| Model | Tải (kg) | Cửa KMC×HCB (mm) | Cabin SCB×CRCB (mm) | Hố CRHT×CSHT (mm) | Công suất (kW) | Tốc độ (m/ph) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| TLV-CX-TC300 | 300 | 1000×1400 | 1000×1000 | 1480×1250 | 1,5 | 10 |
| TLV-CX-TC700 | 700 | 1200×1800 | 1200×1200 | 1680×1450 | 3,7 | 10 |
| TLV-CX-TC1000 | 1.000 | 1200×1800 | 1600×1200 | 1680×1650 | 5,5 | 10 |
| TLV-CX-TC1500 | 1.500 | 1400×2100 | 1800×1400 | 2280×1850 | 7,5 | 10 |
| TLV-CX-TC2000 | 2.000 | 1600×2100 | 1800×1600 | 2280×1850 | 7,5 | 8 |
| TLV-CX-TC2500 | 2.500 | 1600×2100 | 2200×1600 | 2680×1850 | 11 | 10 |
| TLV-CX-TC3000 | 3.000 | 1800×2400 | 2200×1800 | 2880×2050 | 11 | 8 |
| TLV-CX-TC3500 | 3.500 | 1800×2400 | 2800×1800 | 3280×2050 | 15 | 10 |
| TLV-CX-TC4000 | 4.000 | 1800×2400 | 3000×1800 | 3480×2050 | 15 | 8 |
| TLV-CX-TC4500 | 4.500 | 2000×2400 | 3000×2000 | 3480×2250 | 18 | 10 |
| TLV-CX-TC5000 | 5.000 | 2000×2400 | 3000×2000 | 3480×2250 | 18 | 8 |
Riêng mức 300 kg, V15 có model TLV-CX-TC300 với cửa 1000×1400 mm, cabin 1000×1000 mm và hố thang 1480×1250 mm trong bảng này. Thông tin đó không biến 300 kg thành cấu hình panel và cũng không định nghĩa thuật ngữ “mini”; phương án cuối vẫn cần kỹ thuật xác nhận.
Ba giải pháp cửa tải hàng trong Catalogue V15
Trang 27 và 29–31 trình bày ba hướng cửa 4CO, 2UP và 3UP; trang 32 mô tả phạm vi xem xét cửa mở tay, còn trang 35 có bảng cửa sắt xếp riêng. Các nhóm này phải được đọc độc lập: bảng cửa sắt xếp không phải bộ kích thước dùng chung cho 4CO, 2UP hoặc 3UP.
Cửa 4 cánh mở tim — 4CO
Bốn tấm cửa thu về hai phía và mở cân đối từ tâm. Catalogue định hướng 4CO cho nhu cầu khẩu độ lớn, pallet và xe đẩy; kích thước thực tế phải xác nhận theo dự án. Cần kiểm tra khoảng lùi hai bên, tim cửa và hướng xe tiếp cận trước khi chọn.
Cửa 2 tấm mở lên — 2UP
Hai tấm cửa xếp lên phía trên, nhờ đó không chiếm khoảng lùi sang trái hoặc phải. Lợi ích này không có nghĩa 2UP phù hợp với mọi hố thang: kết cấu phía trên, chiều cao cửa, hàng rộng và không gian bảo trì vẫn phải được tính trong hồ sơ kỹ thuật.
Cửa 3 tấm mở lên — 3UP
Ba tấm chuyển động theo phương đứng và thu lên vùng kết cấu phía trên. Phương án này giúp gom tấm cửa gọn hơn và không chiếm hai bên; khẩu độ và tỷ lệ tấm phải chốt theo hàng hóa cùng mặt bằng thực tế.
Năm dữ liệu phải xác nhận trước khi chốt cửa: khẩu độ, chiều cao, loại hàng, tần suất vận chuyển và mặt bằng. Tên 4CO, 2UP hoặc 3UP chỉ mô tả cơ chế cửa; không thay thế việc đo hàng, khảo sát hiện trường và phát hành bản vẽ.
Chọn kích thước cabin và cửa theo hàng hóa
Tải trọng là điều kiện đầu tiên, nhưng chưa đủ để chốt cabin. Hàng nặng nhưng gọn và hàng nhẹ nhưng cồng kềnh có thể dẫn tới hai cấu hình khác nhau. Quy trình chuẩn bị dữ liệu nên đi theo năm bước:
- Ghi loại hàng và tổng tải mỗi chuyến: tính cả pallet, xe đẩy hoặc dụng cụ đi cùng hàng nếu chúng vào cabin.
- Đo kích thước phủ bì: lấy chiều lớn nhất sau khi đóng gói và khoảng thao tác cần thiết, không chỉ đo lõi sản phẩm.
- Xác định hướng vào và ra: một cửa, cửa xuyên hay đổi hướng sẽ ảnh hưởng vị trí cửa và cách bố trí hố thang.
- Ghi tần suất vận chuyển: số chuyến trong giờ cao điểm giúp kỹ sư xem xét tốc độ và phương án vận hành.
- Đối chiếu mặt bằng: kiểm tra kích thước xây dựng, lối đưa thiết bị, cao độ tầng và khu vực đặt hệ truyền động trước khi phát hành bản vẽ.
Người đang ở bước tìm hiểu tổng quan có thể xem giải pháp thang máy tải hàng và bài cấu tạo, nguyên lý và kinh nghiệm lắp đặt. Hai dự án Tiên Trang 1.000 kg và HIUV 2.000 kg chỉ là dữ kiện công trình tham khảo; chưa dùng để gán một model trong bảng nếu thiếu hồ sơ đối chiếu.
Kích thước hố thang máy tải hàng cần kiểm tra những gì?
Cột CRHT×CSHT cho biết kích thước hố thang tham khảo trong catalogue, nhưng không thay thế bản vẽ xây dựng. Trước khi thi công cần làm rõ quy ước hai chiều, chiều dày kết cấu, sai số hoàn thiện, vị trí đà và lỗ chờ, cửa tầng, hướng tiếp cận, đường vận chuyển thiết bị cùng các điều kiện hiện trường.
Bảng trang 28 không cung cấp chiều sâu PIT hoặc chiều cao OH cho từng dòng. Vì vậy không được lấy kích thước mặt bằng để tự suy ra PIT/OH, cũng không tuyên bố một cấu hình “không cần hố pit”. Các giá trị đứng phải nằm trong bản vẽ và hồ sơ kỹ thuật của phương án đã chọn.
Bản vẽ thang máy tải hàng cần thể hiện dữ liệu nào?
Một bản vẽ thang máy tải hàng dùng để phối hợp công trình tối thiểu cần thể hiện:
- mặt bằng cabin, hố thang và hướng mở cửa;
- kích thước thông thủy cửa cùng cao độ từng điểm dừng;
- PIT, OH, hành trình và chiều cao tầng;
- vị trí kết cấu đỡ, đà, lỗ chờ và vùng đặt thiết bị;
- yêu cầu nguồn điện, tiếp địa và vị trí tủ theo thiết kế;
- lối vận chuyển, tập kết và trình tự phối hợp thi công.
Khi chuẩn bị mặt bằng, nên gửi bản vẽ kiến trúc hiện có và đối chiếu với quy trình khảo sát, lắp đặt và bàn giao.
Công suất điện thang máy tải hàng được hiểu ra sao?
Cột kW là công suất điện thang máy tải hàng tham khảo cho từng dòng trong catalogue. Giá trị này không phải tổng điện năng tiêu thụ của cả công trình và không đủ để kết luận nguồn điện 1 pha hay điện 3 pha. Nguồn cấp, thiết bị bảo vệ, tiết diện dây và điều kiện khởi động phải được xác nhận theo thiết bị cùng hồ sơ điện của phương án cụ thể.
Câu hỏi thường gặp về kích thước và thông số
Cùng tải trọng vì sao có nhiều kích thước cabin?
Vì loại hàng, kích thước phủ bì, khẩu độ cửa và cách tiếp cận khác nhau. Catalogue panel có hai dòng 2.000 kg và hai dòng 3.000 kg; mỗi dòng phải được xem như một cấu hình riêng, không trộn các cột.
Có thể xây hố thang ngay theo bảng không?
Không nên. Bảng dùng để sàng lọc ban đầu. Kích thước xây dựng chỉ được chốt sau khi xác định hướng cửa, kết cấu, PIT, OH, sai số hoàn thiện và bản vẽ phát hành cho công trình.
Catalogue có thang máy tải hàng 200 kg không?
Hai bảng thông số trang 28 và 35 đều không có dòng 200 kg. Trang 35 có cấu hình cửa sắt xếp 300 kg, nhưng không có cấu hình panel 300 kg ở trang 28. Không nên lấy cấu hình 300 kg, 500 kg hoặc thang tải thực phẩm để đổi tên thành 200 kg. Tân Long cần xác nhận đúng loại sản phẩm trước khi tư vấn thông số cho nhu cầu này.
Có thể nhìn kW để biết thang dùng điện 1 pha hay điện 3 pha không?
Không. kW chỉ là một trường trong bảng tham khảo. Pha điện và yêu cầu nguồn phải được kiểm tra theo hệ truyền động, thiết bị điện, phương án khởi động và điều kiện cấp điện tại công trình.
Thông số trong bảng có phải kích thước tiêu chuẩn cố định không?
Không. Đây là cấu hình tham khảo theo Catalogue TLV V15. Kích thước và thông số cuối cùng được xác nhận theo hàng hóa, mặt bằng, tần suất vận hành và hồ sơ kỹ thuật của từng công trình.
Nguồn dữ liệu và cách yêu cầu tư vấn
Nguồn: Catalogue Tân Long 2026 — TLV Revision V15 Oldstyle, 38 trang; bảng panel tại trang PDF 28, bảng cửa sắt xếp tại trang 35 và nội dung lựa chọn cửa tại trang 23–32; đối chiếu ngày 08/09/2026. Hai bảng HTML giữ nguyên số liệu nguồn và bổ sung giải thích để tránh dùng nhầm.
Để nhận phương án sơ bộ, hãy chuẩn bị loại hàng, tổng tải mỗi chuyến, kích thước kiện hoặc pallet, số tầng, mặt bằng và địa điểm công trình. Sau đó gửi thông tin cho Tân Long để bộ phận phụ trách xác nhận dữ liệu còn thiếu trước khi lập bản vẽ hoặc báo giá.
